Chủ ngữ, vị ngữ 主谓倒装
HN tr.70Phần lớn chủ trước vị sau; cũng có đảo chủ vị, tính chất không đổi.
怎么啦,你?Sao thế, bạn? (vị ngữ 怎么 trước, chủ ngữ 你 sau)
消隐了,玉兔和金桂香Biến mất rồi, thỏ ngọc và hương quế vàng (vị ngữ 消隐了 trước, chủ ngữ sau)
Chương 5/10 · Chủ đề 4/7
Bổ ngữ luôn đứng sau trung tâm ngữ, tân ngữ luôn sau động ngữ. Các thành phần khác có vị trí đại thể cố định nhưng có thể thay đổi.
Phần lớn chủ trước vị sau; cũng có đảo chủ vị, tính chất không đổi.
Phần lớn ở trước trung tâm ngữ; đôi khi dời ra sau, tính chất không đổi.
Thường ba vị trí: đầu câu, giữa câu, cuối câu. Trạng ngữ cuối câu còn gọi là 后置状语.
Cũng ba vị trí đầu/giữa/cuối câu; chức năng không đổi.
Dù nhiều trường hợp đổi vị trí chức năng không đổi, vẫn có trường hợp đổi vị trí là đổi thành phần.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
