Từ loại là gì 词类
HN tr.15Trong ngữ pháp học, 词类 đặc chỉ loại ngữ pháp của từ; tiêu chuẩn phân loại là đặc điểm ngữ pháp (语法特征) của từ.
Chương 2/10 · Chủ đề 1/10
Trong ngữ pháp học, 词类 đặc chỉ loại ngữ pháp của từ; tiêu chuẩn phân loại là đặc điểm ngữ pháp (语法特征) của từ.
Gồm hai mặt: chức năng ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp.
Khả năng kết cấu của từ: có kết hợp với từ khác thành chỉnh thể kết cấu hay không; có làm được thành phần kết cấu nào đó hay không.
Ý nghĩa loại hình trừu tượng của từ, khác với nghĩa từ vựng cụ thể (词汇意义).
Hệ thống loại ngữ pháp của từ gồm ba tầng bậc, từ thô đến chi tiết.
Tiêu chuẩn: có độc lập làm thành phần kết cấu hay không. Thực từ có thể độc lập làm thành phần kết cấu; hư từ thì không.
Dựa vào ý nghĩa và chức năng ngữ pháp giống/khác nhau mà chia tiếp. 9 loại thực từ có khả năng độc lập làm chủ ngữ, vị ngữ…; 3 loại hư từ thì không.
Phân tiếp 9 loại thực từ và 3 loại hư từ.
Dùng nhiều tiêu chuẩn vì từ có nhiều thuộc tính, giúp nắm từ toàn diện, hiểu chính xác, dùng đúng. Phân loại ngữ pháp giúp nắm đặc điểm ngữ pháp của từ, phân tích hiện tượng ngôn ngữ, tránh lỗi ngữ pháp.
期望 = 希望和等待, là động từ mang được tân ngữ nhưng tân ngữ phải là việc trong tương lai; dùng 大地 (sự vật trước mắt) làm tân ngữ là lỗi 动宾搭配不当.
次 kiêm 名量词 và 动量词. Nhiều sách chỉ xếp là 动量词 nên không giải thích được 一次会议、一次事故、一次教训, vì ở đây 次 không biểu lượng của hành vi động tác.
MM chia Phần 1 thành I. Thực từ (Danh từ, Lượng từ, Động từ, Tính từ, Đại từ) và II. Hư từ (trong đó có Phó từ, Bài 6). HN xếp phó từ vào 9 loại thực từ.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
