Chuyển đến nội dung

Chương 5/10 · Chủ đề 3/7

Sáu nhóm quan hệ đối ứng 六组对应关系

HN tr.67
Ý 3/6

Đối ứng định trung 定中对应

HN tr.68–69

Định ngữ – trung tâm ngữ: quan hệ tu sức – được tu sức trong cụm chính phụ danh từ tính; có cái này tất có cái kia. Ba trường hợp:

Chất liệu câu là cụm danh từ tính
故乡的榕树呀……Cây đa quê nhà ơi… (故乡 định ngữ, 榕树 trung tâm)
一份无价的礼物!Một món quà vô giá! (định ngữ 一份, 无价; trung tâm 礼物)
Chủ ngữ là cụm danh từ tínhHN tr.69
语言的变化涉及语音、语汇、语法三个方面Sự biến đổi của ngôn ngữ liên quan đến ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp (định ngữ 语言, trung tâm 变化)
云雾中的燕山越来越清晰了Núi Yên trong mây mù ngày càng rõ (định ngữ 云雾中, trung tâm 燕山)
Tân ngữ là cụm danh từ tínhHN tr.69
你是这儿的经理吗Bạn là giám đốc ở đây à? (định ngữ 这儿, trung tâm 经理)
语言是最重要的交际工具Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất (trung tâm 工具; định ngữ 最重要, 交际)

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1