Chuyển đến nội dung

Chương 5/10 · Chủ đề 3/7

Sáu nhóm quan hệ đối ứng 六组对应关系

HN tr.67
Ý 4/6

Đối ứng trạng trung 状中对应

HN tr.69

Trạng ngữ – trung tâm ngữ trong cụm chính phụ động từ tính, tính từ tính: quan hệ tu sức – được tu sức. Khác định trung: định+trung biểu thị chung 'ai/cái gì'; trạng+trung biểu thị chung 'làm thế nào/thế nào'. Hai trường hợp:

Chất liệu câu là cụm chính phụ động/tính từ tính
如何有效地开展青少年思想教育?Làm thế nào để triển khai hiệu quả giáo dục tư tưởng thanh thiếu niên? (trạng ngữ 如何, 有效; trung tâm 开展青少年思想教育)
太世故啦!Quá thế sự rồi! (trạng ngữ 太; trung tâm 世故)
Vị ngữ là cụm chính phụ động/tính từ tính
陈忠和根据教练的要求,上场陪练了!Trần Trung Hòa theo yêu cầu của huấn luyện viên đã ra sân tập cùng! (trạng ngữ 根据教练的要求; trung tâm 上场陪练)
审丑比审美更难Thưởng thức cái xấu khó hơn thưởng thức cái đẹp (vị ngữ 比审美更难; trung tâm 难; trạng ngữ 比审美, 更)

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1