Thừa trạng ngữ 状语赘余
HN tr.152① “这个人” đã là chủ ngữ, thêm “为之” là vô nghĩa: xóa “为之” (hoặc giữ “为之” thì xóa “这个人”). ② “有口皆碑” đã có nghĩa “人人称赞”, thêm “无不” là thừa.
Chương 10/10 · Chủ đề 7/9
Ngôn ngữ không được khuyết, cũng không được thừa. Hậu quả trực tiếp: dài dòng (啰唆), lãng phí. Có ở nhiều đơn vị ngữ pháp.
① “这个人” đã là chủ ngữ, thêm “为之” là vô nghĩa: xóa “为之” (hoặc giữ “为之” thì xóa “这个人”). ② “有口皆碑” đã có nghĩa “人人称赞”, thêm “无不” là thừa.
Đã có “无论” (không ngoại lệ), thêm “随便” là thừa: xóa “随便” (hoặc giữ “随便” thì xóa “无论”).
“许可” và “允许” là 同义词, lấy một. Câu quảng cáo: “具备” thừa và “小型” làm 定语 cũng thừa.
“多么” đã biểu thị mức độ “非常”, sách phân tích “无垠” như bổ ngữ thừa nên xóa.
兼语结构: “持之以恒” = “有恒心地坚持下去”, nên xóa “坚持到底”.
“血肉关系”、“鱼水深情” cùng ví quan hệ mật thiết, nghĩa giống nhau; chỉ giữ “血肉关系”.
Hai phân cú cùng trần thuật chủ ngữ “木材的缺点”; ở phân cú 2 lại có “木材的缺点” làm tân ngữ là thừa, nên xóa.
“任何” đã biểu thị không ngoại lệ, thêm “不论” là thừa: xóa “不论” (nếu giữ thì sửa thành “不论什么人”).
Câu đàn 4 câu: câu 1 và câu 4 đều chỉ kết quả, đối ứng với nguyên nhân ở câu 2, 3; kết quả đại đồng tiểu dị → trùng lặp. Nên gộp câu 1 và 4.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
