Định nghĩa
Từ đi liền với thực từ, đoản ngữ để biểu thị các mối quan hệ như quan hệ kết cấu hoặc động thái.
Từ dính bám 附着 sau từ ngữ hoặc câu, biểu thị ý nghĩa phụ trợ 辅助意义.
Chương 3/10 · Chủ đề 3/6
Từ đi liền với thực từ, đoản ngữ để biểu thị các mối quan hệ như quan hệ kết cấu hoặc động thái.
Từ dính bám 附着 sau từ ngữ hoặc câu, biểu thị ý nghĩa phụ trợ 辅助意义.
Biểu thị quan hệ kết cấu giữa các từ ngữ; hay dùng: 的、地、得.
Biểu thị trạng thái biến đổi phát triển.
Biểu thị ý ẩn dụ, tương tự.
Dính cuối câu biểu cảm thán, trần thuật, kỳ sử, nghi vấn…
们 sau đại từ nhân xưng/danh từ chỉ người biểu số nhiều; 把、多、来 sau số từ biểu số ước chừng; 等、等等 biểu liệt kê chưa hết hoặc kết thúc liệt kê.
Phần lớn phụ thuộc vào động từ hoặc đoản ngữ đi cùng; không độc lập làm thành phần kết cấu (tính dính bám 附着性). Trợ từ ngữ khí thường ở cuối câu.
的 và 地 biểu quan hệ 偏正 (chính-phụ); 得 biểu quan hệ 中补 (trung tâm-bổ ngữ). Trước 的/地 là thành phần tu sức (định ngữ/trạng ngữ), sau là trung tâm ngữ; trước 得 là trung tâm ngữ, sau là bổ ngữ.
Khi 的 nối đại từ và danh từ, nếu là quan hệ sở hữu thân thuộc, ruột thịt hoặc sở hữu tập thể thì có thể lược 的.
Đứng sau trạng ngữ, trước động từ.
Đứng sau động từ/tính từ, trước bổ ngữ.
Quan hệ sở hữu (的) + số lượng từ + kết cấu động từ (的) + phó từ + tính từ (的) + danh từ + danh từ.
着: trạng thái tiếp diễn (動作變化處在'進行'之中). 了: trạng thái hoàn thành (động tác đã kết thúc). 过: trạng thái quá khứ ('từng trải qua').
Biểu thị đã từng làm việc gì.
了 còn đọc liǎo, 着 còn đọc zháo, thường dùng trong bổ ngữ, biểu thị mức độ hoàn thành của động tác, hiện tượng.
Thường biểu thị nhấn mạnh hoặc hành động còn tiếp diễn.
Thường đứng cuối câu biểu thị ngữ khí nghi vấn, suy đoán, thỉnh cầu…; cũng có thể dùng giữa câu biểu thị ngắt nghỉ. HN: biểu cảm thán, trần thuật, kỳ sử, nghi vấn.
吧: kỳ sử; 么/吗: nghi vấn; 了、而已: trần thuật; 啊: cảm thán.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
