Chuyển đến nội dung

Chương 3/10 · Chủ đề 6/6

Biện biệt từ loại 词类辨析

HN tr.31–34
Ý 1/8

Nguyên tắc chung

Từ có loại rõ ràngHN tr.31

Phần lớn từ có loại ngữ pháp rõ ngay: danh từ (学生、轿车、春天、上海), động từ (跳、唱、拿、想), số từ (一、二、十、百、千), đại từ (我、你、他、它). Chỉ cần biết ý nghĩa ngữ pháp là kết luận được.

Từ '似是而非'HN tr.31

Cần kết hợp chức năng ngữ pháp. 迅速 làm vị ngữ độc lập, chịu phó từ ('行动迅速', '很迅速') → hình dung từ; 马上 không làm vị ngữ độc lập, không chịu phó từ, chỉ làm trạng ngữ (= 立即、立刻) → phó từ thời gian.

Chức năng giao thoaHN tr.31

Không chỉ dựa vào một chức năng chung với loại khác. 长、宽、高、厚、重、远 chịu cụm số lượng tu sức (一米长, 两尺宽, 三公分高, 四寸厚, 五吨重, 三公里远) giống danh từ nhưng biểu tính chất trạng thái, không biểu tên người/vật/thời/địa/phương vị nên không xếp vào danh từ.

Kết luậnHN tr.31

Phải giữ tiêu chuẩn tổng hợp, thống nhất giữa ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ pháp; có lúc cần cả đặc điểm cấu tạo 构造特征.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1