Chuyển đến nội dung
究

jiū

Hán Việt: CỨU

HSK4Bộ: 穴7 nét

1Động từ

  1. xem xét
  2. truy cứu
  3. tìm hiểu kỹ

Ví dụ

  1. 这件事就别再深究了。

    Zhè jiàn shì jiù bié zài shēnjiū le.

    Chuyện này đừng truy cứu thêm nữa.

  2. 做学问一定要刨根问底、细加考究。

    Zuò xuéwèn yídìng yào páogēnwèndǐ, xìjiā kǎojiu.

    Làm học thuật nhất định phải tìm hiểu ngọn ngành, khảo cứu tỉ mỉ.

  3. 公司决定追究负责人的责任。

    Gōngsī juédìng zhuījiū fùzérén de zérèn.

    Công ty quyết định truy cứu trách nhiệm của người phụ trách.

2Phó từ

  1. rốt cuộc
  2. suy cho cùng

Ví dụ

  1. 他究竟想说什么?

    Tā jiūjìng xiǎng shuō shénme?

    Rốt cuộc anh ấy muốn nói gì?

  2. 他们终究还是同意了我们的意见。

    Tāmen zhōngjiū háishi tóngyì le wǒmen de yìjiàn.

    Cuối cùng thì họ vẫn đồng ý ý kiến của chúng tôi.

  3. 事实究竟如何,我们很快就会知道。

    Shìshí jiūjìng rúhé, wǒmen hěn kuài jiù huì zhīdào.

    Sự thật rốt cuộc như thế nào, chúng ta sẽ sớm biết thôi.

Cách kết hợp từ 词语搭配

  • 研究 yánjiūnghiên cứu
  • 究竟 jiūjìngrốt cuộc, kết quả
  • 终究 zhōngjiūcuối cùng, rốt cuộc
  • 追究 zhuījiūtruy cứu

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

推求、追查;也作副词,表示到底、毕竟。

Ghi chú: Bộ Huyệt (hang động) bên trên chữ Cửu (chín), đi sâu vào hang cùng ngõ hẻm tìm hiểu đến cùng.

Ngữ pháp liên quan 相关语法

究竟 + câu hỏi

Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh ý muốn biết rõ sự thật rốt cuộc ra sao. VD: 你究竟去不去?– Rốt cuộc bạn có đi không?

究竟 + Câu hỏi (Đại từ nghi vấn / Chính phản / Lựa chọn)

Phó từ ngữ khí "究竟" (rốt cuộc, rốt cuộc là) thường dùng trong câu hỏi (câu có đại từ nghi vấn, câu hỏi chính phản hoặc câu hỏi lựa chọn "还是") nhằm nhấn mạnh ngữ khí truy cứu, muốn tìm hiểu cho ra ngọn ngành hoặc mong muốn có được một câu trả lời dứt khoát. Lưu ý: không dùng "究竟" trong câu hỏi nghi vấn có trợ từ ngữ khí "吗".

这里茶叶这么多,您究竟想选哪一种呢? – Trà ở đây nhiều thế này, rốt cuộc thì chị muốn chọn loại nào vậy ạ?

我一直没找到他,他究竟去哪里了呢? – Tôi mãi không tìm thấy cậu ấy, rốt cuộc là cậu ấy đã đi đâu rồi nhỉ?

Bài học: HSK4 · 合适的才是最好的 – Hợp mới là tốt nhất

连词/副词“并”

1. Làm liên từ: Nối các động từ hai âm tiết, cụm từ hoặc phân câu có quan hệ song song đẳng lập, thường biểu thị sự bổ sung, tiến thêm một bước tương đương với "và", "đồng thời". 2. Làm phó từ: Đứng trước từ phủ định (không, chẳng, chưa như 不, 没/没有) để tăng cường ngữ khí phủ định, nhằm nhấn mạnh hoặc làm rõ rằng sự thật không phải như đối phương nghĩ.

他帮我搬了家,并给我介绍了附近的超市。 – Anh ấy giúp mình chuyển nhà, và còn giới thiệu siêu thị gần đây cho mình.

她考上了研究生,并申请到了奖学金。 – Cô ấy thi đỗ cao học và còn xin được học bổng.

Bài học: HSK4 · 租到理想的房子 – Thuê được căn nhà lý tưởng

Từ đồng nghĩa – trái nghĩa

Trái nghĩa

Chưa có dữ liệu.

Cách viết chữ Hán – thứ tự nét

究

Dữ liệu nét chữ tải từ thư viện Hanzi Writer. Nếu không hiện hoạt hình, hãy kiểm tra kết nối mạng.

Từ có chứa “究” 12

Học viên đóng góp

Ví dụ và ý kiến do học viên gửi, hiện lên sau khi được duyệt.

  • Đang tải…

🔊 Phát âm trên trang này do giọng AI đọc.

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1