1Đại từ, (liên từ)
- kia
- đó
Ví dụ
2Đại từ
- kia, đó
Ví dụ
3Liên từ
- vậy thì
- thế thì
- vậy thì, thế thì
- vậy, vậy thì, thế, thế thì
Ví dụ
Nǐ bú qù, nà wǒ yě bú qù le.
Bạn không đi, vậy thì tôi cũng không đi nữa.
Nà wǒmen míngtiān jiàn ba.
Thế thì ngày mai chúng ta gặp nhé.
Jìrán lèi le, nà jiù xiūxi yíhuìr.
Đã mệt rồi, vậy thì nghỉ ngơi một lát đi.
Nà wǒmen zài Dàxīng Jīchǎng jiàn!
Vậy thì chúng em hẹn gặp ở sân bay Đại Hưng nhé!
Nà wǒmen míngtiān jiàn!
Vậy thì ngày mai hẹn gặp lại nhé!
Cách kết hợp từ 词语搭配
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
指示代词,指较远的人或事物;连词,表示承接上文。
Ghi chú: Đại từ chỉ thị xa.
Ngữ pháp liên quan 相关语法
那 + lượng từ + danh từ
Chỉ người hoặc vật ở xa người nói. VD: 那本书很好看。– Cuốn sách kia rất hay.
那 / 那么 + câu
Liên từ dùng ở đầu câu biểu thị kết quả, chuyển tiếp (vậy thì, thế thì). VD: 那太好了!– Vậy thì tốt quá!
A + 没有 + B + (这么 / 那么) + Tính từ
Dùng để so sánh kém hơn, mang nghĩa 'A không bằng B'. Trước tính từ có thể thêm '这么' (thế này) hoặc '那么' (như thế, đến thế) để nhấn mạnh mức độ của B. Lưu ý: không dùng các phó từ chỉ mức độ như '很', '非常' sau B. Thể khẳng định dùng '有' thường xuất hiện trong câu hỏi nghi vấn: 'A + 有 + B + Tính từ + 吗?'.
小明没有那个男孩儿那么高。 – Tiểu Minh không cao bằng cậu bé kia.
今天没有昨天那么冷。 – Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.
Bài học: HSK2 · 走路回家吧 – Đi bộ về nhà thôi
Định ngữ đa tầng: [Thời gian / Địa điểm] + [Hành động / Trạng thái] + [Đặc điểm] + 的 + Danh từ trung tâm
Khi trước danh từ trung tâm có nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa, trật tự thông thường được sắp xếp: thời gian/địa điểm → hành động/trạng thái → đặc điểm, tính chất. Cụm chỉ số lượng hoặc chỉ thị - lượng từ (như 那件, 两个人) có vị trí linh hoạt, thường đứng trước hoặc sau cụm hành động/trạng thái.
站在门口的那个短头发的年轻人是李文。 – Chàng trai tóc ngắn đứng ở cửa kia là Lý Văn.
昨天在机场丢的那个黑色的箱子找回来了。 – Chiếc va li màu đen bị mất ở sân bay hôm qua đã tìm lại được rồi.
Bài học: HSK3 · 去机场接他们 – Ra sân bay đón hai bạn trẻ
还是……吧 (háishi ... ba)
Dùng để biểu thị sự lựa chọn có tính nghiêng về một phương án nào đó sau khi đã cân nhắc, mang ý nghĩa 'hay là...', 'tốt nhất nên...', 'làm thế này thì hơn'. Cuối câu thường có trợ từ ngữ khí '吧'.
我们还是打车去吧。 – Tụi mình hay là gọi taxi đi đi.
那件衣服很好看,还是买那件吧。 – Bộ đồ kia đẹp lắm, hay là mua bộ đó đi.
Bài học: HSK2 · 我们在北大呢! – Tụi mình đang ở Bắc Đại nè!
Từ đồng nghĩa – trái nghĩa
Cách viết chữ Hán – thứ tự nét
Dữ liệu nét chữ tải từ thư viện Hanzi Writer. Nếu không hiện hoạt hình, hãy kiểm tra kết nối mạng.
Từ có chứa “那” 11
- 那边nàbiān NA BIÊNphía bên kia; bên đó; bên kia, chỗ đóHSK1
- 那个nàge NA CÁcái kia; người kia; cái đó, người đó, đóHSK1
- 那里nàlǐ NA LÝở đó; nơi đó; ở kia, nơi đóHSK1
- 那儿nàr NA NHIở đó; nơi đó; ở đó, chỗ kiaHSK1
- 那些nàxiē NA THƯnhững cái kia; những người kia; những cái kia, những thứ kiaHSK1
- 那么nàme NA MAnhư vậy; như thế; đến mức ấyHSK2
- 那样nàyàng NA DẠNGnhư vậy; như thế; loại đóHSK2
- 那时nàshí NA THỜIlúc đó; khi đó; hồi đóHSK3
- 刹那chànà SÁT NAkhoảnh khắc; chốc lát; trong nháy mắtHSK7–9
- 刹那间chànàjiān SÁT NA GIANtrong chớp mắt, trong khoảnh khắcHSK6
- 一刹那间yí chànà jiān NHẤT SÁT NA GIANtrong chớp mắt, trong khoảnh khắcHSK6
Học viên đóng góp
Ví dụ và ý kiến do học viên gửi, hiện lên sau khi được duyệt.
- Đang tải…
🔊 Phát âm trên trang này do giọng AI đọc.
